
IT
05/09/2025
No comment
Mục lục
Tổng hợp điểm chuẩn Ngôn ngữ Trung từ các trường Đại học
Ngành Ngôn ngữ Trung đang là một trong những ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm bởi cơ hội việc làm rộng mở. Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế và văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc, việc thành thạo tiếng Trung sẽ mang lại nhiều lợi thế. Để chuẩn bị tốt nhất cho con đường này, việc tìm hiểu điểm chuẩn Ngôn ngữ Trung là bước đầu tiên và quan trọng để lựa chọn trường Đại học phù hợp. Bài viết này, HNMU sẽ tổng hợp chi tiết điểm chuẩn của ngành học này tại các trường đại học giúp bạn có đầy đủ thông tin để đưa ra lựa chọn tốt nhất cho tương lai.
1. Các khối xét tuyển ngành Ngôn ngữ Trung
Ngành Ngôn ngữ Trung là một trong những ngành học đa dạng nhất về khối xét tuyển, tạo điều kiện cho nhiều thí sinh có cơ hội trúng tuyển. Bên cạnh các tổ hợp truyền thống, ngành này còn mở rộng ra nhiều khối thi khác để phù hợp với các chương trình đào tạo chuyên biệt.
- Khối D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- Khối D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
- Khối A01: Vật lí, Toán, Tiếng Anh
- Khối C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
- Khối D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp
- Khối D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật
- Khối DD2: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp
- Khối D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- Khối D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

Ngành Ngôn ngữ Trung đa dạng về khối xét tuyển
2. Ngành Ngôn ngữ Trung có nhân hệ số không?
Hầu hết các trường đại học hàng đầu đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung đều áp dụng nhân hệ số 2. Đây là một quy định phổ biến, đặc biệt tại các trường có thế mạnh về đào tạo ngoại ngữ, nhằm tuyển chọn những thí sinh thực sự có năng khiếu và trình độ cao. Việc nhân đôi điểm môn ngoại ngữ giúp thí sinh có lợi thế rất lớn nếu đạt điểm cao ở môn này, đồng thời tạo ra một cuộc cạnh tranh công bằng hơn cho những người học chuyên sâu về ngôn ngữ.

Hầu hết các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung đều áp dụng nhân hệ số 2
3.Điểm chuẩn ngôn ngữ trung từ các trường Đại học
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Trung Quốc cho các năm 2023, 2024 và 2025 tại một số trường đại học tiêu biểu ở Việt Nam:
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2023 |
| 1 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; D71; X78; X90 | 25.32 | 26.25 | 25.31 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 26.76 | 26.74 | 27.75 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04, D01 | 25.39 | 25.05 | 24.54 |
| 4 | Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên | Ngôn ngữ Trung Quốc | X78, X90, D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66 | 21.4 | 24.5 | 24 |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D14 | 21.55 | 25.58 | 24.86 |
| 6 | Trường Đại học Công Thương TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01, D01, D09, D14 | 24 | 23.25 | 21 |
| 7 | Trường Đại học Phenikaa | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D09, A01, X25 | 24.9 | 23 | 23 |
| 8 | Trường Đại học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 34,35 | 35.8 | 35.75 |
| 9 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79, X81 | 24 | 23.3 | 22.75 |
| 10 | Trường Đại học Thăng Long | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D14, D15 | 21.20 | 25.4 | 25.18 |
| 11 | Trường Đại học Thủy Lợi | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D45, D55, D63, X37 (Toán, GDKTPL, Tiếng Trung) | 25,45 | 25.42 | 24.45 |
| 12 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D11, D55 | 32.5 | 32.5 | 32.2 |
| 13 | Trường Đại học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D15, D14, D07, D01, D08, A01, D45, D65, D25, D04, D35, D30 | 30 | 37 | 35.55 |
| 14 | Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D14 | 28.1 | 25.78 | 25.8 |
| 15 | Trường Đại học Đông Á | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01, D01, D04, D14 | 18 | 26.14 | 24.63 |
| 16 | Trường Đại học Ngoại Ngữ Đà Nẵng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D14, D65, D15, D45 | 27.25 | 25.11 | 24.78 |
| 17 | Trường Đại học Ngoại Ngữ Huế | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D15, D45 | 26.6 | 24.5 | 23 |
| 18 | Trường Đại học Hùng Vương | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04, D14, X78 | 22.5 | 21 | 17 |
| 19 | Trường Đại học Mở Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01, D04 | 24 | 33.19 | 32.82 |
4. Cách tính điểm chuẩn ngôn ngữ trung
Để tính điểm chuẩn ngôn ngữ trung, bạn cần lưu ý đến phương thức xét tuyển và cách tính điểm riêng của từng trường. Có hai công thức chính dựa trên việc có nhân hệ số môn ngoại ngữ hay không:
- Đối với các trường nhân hệ số 2 môn ngoại ngữ (thường có thang điểm 40): Đây là cách tính phổ biến tại các trường đại học hàng đầu, ưu tiên thí sinh có năng lực tiếng Trung vượt trội.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm môn ngoại ngữ x 2) + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Đối với các trường không nhân hệ số (thường có thang điểm 30): Công thức này áp dụng cho các trường tính điểm xét tuyển dựa trên tổng điểm ba môn thi, không có sự ưu tiên đặc biệt cho môn ngoại ngữ.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ngoài ra, nhiều trường còn xét tuyển bằng học bạ THPT, với công thức thường là tổng điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển của 3 năm học THPT. Bạn nên tham khảo đề án tuyển sinh chi tiết của từng trường để có cách tính điểm chính xác nhất.

Cách tính điểm chuẩn Ngôn ngữ Trung tùy theo từng trường
5. Vì sao nên học ngành Ngôn ngữ Trung hệ từ xa?
Một trong những lựa chọn linh hoạt và hiệu quả cho những ai bận rộn hoặc ở xa là theo học ngành Ngôn ngữ Trung theo hình thức đào tạo từ xa. Chương trình này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, cho phép bạn chủ động về thời gian và địa điểm học tập, phù hợp với người đã đi làm hoặc sinh sống ở các tỉnh thành khác. Bạn không cần phải đến trường hàng ngày, tiết kiệm đáng kể chi phí đi lại và sinh hoạt.
Trong số các đơn vị đào tạo trực tuyến uy tín, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU) là một trong những cơ sở hàng đầu đào tạo Ngành Ngôn ngữ Trung hệ từ xa. Chương trình của trường được giảng dạy theo chuẩn quốc tế, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và giáo trình hiện đại, đảm bảo chất lượng đầu ra. Bạn sẽ được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết, từ nghe, nói, đọc, viết đến các kiến thức chuyên sâu về văn hóa, xã hội và kinh tế Trung Quốc.
Đặc biệt, với hệ từ xa ngành Ngôn ngữ Trung cho phép bạn chủ động về thời gian và không gian học tập. Điều này đặc biệt phù hợp với những người vừa học vừa làm, giúp bạn cân bằng giữa công việc và việc học tập mà không cần lo lắng. Thời gian đào tạo linh hoạt, từ 2-3.5 năm, giúp bạn rút ngắn thời gian để nhận bằng cử nhân và mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn trong tương lai.
Hy vọng những thông tin trên, HNMU đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về điểm chuẩn Ngôn ngữ Trung cũng như các phương thức xét tuyển. Việc nắm rõ thông tin sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chính xác và lựa chọn được con đường học tập phù hợp nhất.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp học tập linh hoạt và hiệu quả, đừng bỏ qua chương trình đào tạo từ xa của ngành Ngôn ngữ Trung tại HNMU. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn chinh phục ngôn ngữ Trung mà không lo lắng về khoảng cách địa lý hay thời gian bận rộn.
Hotline & Zalo: 0941.640.088
Website: dhthudo.vn


